Tuesday, 20 March 2012

Khẩn thiết đề nghị các quý đồng chí TS này nhanh chóng về hưu/vườn

Đọc bài này xong tớ mới thấy lạ lùng thật sự cho cái đội ngũ “trí thức” ở Việt Nam. Chẳng hiểu được là học ở đâu mà đồng chí TS Vũ Đình Ánh lại phát biểu như thế này:

“Sở dĩ phải “đẻ” ra trần LS vì thực tế từ trước tới nay NHNN chưa biết lấy công cụ gì để điều hành chính sách tiền tệ. Ở các nước khác, LS cơ bản, LS tái cấp vốn, tái chiết khấu được dùng để can thiệp vào thị trường tạo ra hiệu quả lớn, nhưng ở VN không dùng được những công cụ, biện pháp này do lạm phát cao, vĩ mô bất ổn... LS cơ bản đặt ra 10 năm nay nhưng không có tác dụng gì, vì vậy phải sử dụng biện pháp hành chính đặt trần LS để điều hành. Nếu bỏ trần thực sự tôi rất lo ngại, NHNN dùng cái gì để can thiệp vào thị trường. Trong bối cảnh hiện nay, tạm thời tôi ủng hộ trần LS huy động, chỉ có nó mới giữ được LS tiền gửi ở mức hợp lý nhằm giảm LS cho vay”.

Khỏi phí thì giờ, tớ chỉ nói nhõn một dòng thế này thôi, rằng không phải NHNN không dùng được những công cụ này, mà là vì không biết dùng, không dùng đúng cách, đúng thời điểm, đúng liều lượng, hoặc muốn/không muốn dùng mà không được vì bị can thiệp từ đâu đó bằng cái lệnh miệng hoặc lệnh giấy v.v... Đủ chưa, đồng chí Ánh?

Một đồng chí TS khác cũng họ Vũ là đồng chí Ngoạn (tớ rất miễn cưỡng dùng cái chữ TS ở đây) lý luận một cách chữ nghĩa và đao to búa nhớn hơn rằng:

“Mọi biện pháp hành chính đều là phi thị trường và ắt để lại hậu quả không mong muốn nếu không được thực thi một cách nghiêm túc. Hiện nay, Ủy ban GSTC mong muốn xóa trần, tuy nhiên do thị trường tiền tệ còn nhiều bất ổn, thanh khoản hệ thống chưa ổn định nên cần tiếp tục duy trì thêm một thời gian”.

Có bao giờ đồng chí Ngoạn tự vấn lương tâm và huy động hiểu biết của mình ra để xem quả thật duy trì cái trần lãi suất sẽ có tác dụng như đồng chí nêu ra không? Hay nó chính là cái làm trầm trọng thêm những vấn đề đó? Nói thế thôi, tớ chẳng hy vọng đồng chí Ngoạn làm được thế đâu, vì đọc các bài viết, nói của đồng chí là biết liền mà!

Đồng chí TS tiếp theo là đồng chí Nguyễn Thị Mùi, cũng kiến nghị chưa nên bỏ bởi “nguy cơ tái lạm phát cao vẫn có thể tái diễn. Ngoài ra, dù có bỏ thì mục tiêu giảm LS cho vay chưa chắc đã đạt được, vì các NH có thể chạy đua, đẩy LS lên quá cao.” Tớ cũng chỉ đặt câu hỏi ngắn gọn như với đồng chí Ngoạn cho đồng chí Mùi này. Cách tư duy của đồng chí Mùi và các đồng chí khác tương tự rất có vấn đề vì lẽ ra đồng chí phải chịu khó suy nghĩ thêm một chút là, ừ, cứ cho là lãi suất sẽ lên quá cao đi, nhưng sau đó thì thế nào? Rõ khổ cho cái căn bệnh cận thị tư duy!

Một số nghiên cứu bằng tiếng Anh của tớ

(Một số bài không download được. Bạn đọc có nhu cầu thì bảo tớ nhé)

19. Yang, Chih-Hai, Ramstetter, Eric D., Tsaur, Jen-Ruey, and Phan Minh Ngoc, 2015, "Openness, Ownership, and Regional Economic Growth in Vietnam", Emerging Markets Finance and Trade, Vol. 51, Supplement 1, 2015 (Mar).
http://www.tandfonline.com/doi/abs/10.1080/1540496X.2014.998886#.Ve7he3kVjIU

18. Ramstetter, Eric D. and Phan Minh Ngoc, 2013, 'Productivity, Ownership, and Producer Concentration in Transition: Further Evidence from Vietnamese Manufacturing', Journal of Asian Economics, Vol. 25, Apr 2013,
http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S1049007812001170.

17. Ramstetter, Eric D. and Phan Minh Ngoc, 2011, 'Productivity, Ownership, and Producer Concentration in Transition: Further Evidence from Vietnamese Manufacturing', ESRI Discussion Paper Series No.278, Economic and Social Research Institute, Cabinet Office, Tokyo, Japan. (http://www.esri.go.jp/en/archive/e_dis/abstract/e_dis278-e.html)

16. Phan, Minh Ngoc and Eric D. Ramstetter, 2009, ‘Foreign Ownership and Exports in Vietnamese Manufacturing’, Singapore Economic Review, Vol. 54, Issue 04.
(http://econpapers.repec.org/article/wsiserxxx/v_3a54_3ay_3a2009_3ai_3a04_3ap_3a569-588.htm)

15. Phan, Minh Ngoc, 2008. ‘The Roles of Capital and Technological Progress in Vietnam’s Economic Growth’, Journal of Economic Studies, Vol. 32, No. 2.
(http://www.emeraldinsight.com/journals.htm?articleid=1724281)

14. Phan, Minh Ngoc, 2008. ‘Sources of Vietnam’s Economic Growth’, Progress in Development Studies, Vol. 8, No. 3.
(http://pdj.sagepub.com/content/8/3.toc)

13. Ramstetter, Eric D. and Phan Minh Ngoc, 2008. 'Productivity, Ownership, and Producer Concentration in Transition: Evidence from Vietnamese Manufacturing’, Working Paper 2008-04, Kitakyushu: International Centre for the Study of East Asian Development.
(http://www.icsead.or.jp/7publication/wp2008a_e.html#04)

12. Ramstetter, Eric D. and Phan Minh Ngoc, 2007. ‘Employee Compensation, Ownership, and Producer Concentration in Vietnam’s Manufacturing Industries’, Working Paper 2007-07, Kitakyushu: International Centre for the Study of East Asian Development.
(www.icsead.or.jp/7publication/wp2007a_e.html)

11. Ramstetter, Eric D. and Phan Minh Ngoc, 2007. ‘Changes in Ownership and Producer Concentration after the Implementation of Vietnam’s Enterprise Law’, Working Paper 2007-06, Kitakyushu: International Centre for the Study of East Asian Development.
(http://www.icsead.or.jp/7publication/wp2007a_e.html#06)

10. Phan, Minh Ngoc and Eric D. Ramstetter, 2006. ‘Economic Growth, Trade, and Multinational Presence in Vietnam's Provinces’, Working Paper 2006-18, Kitakyushu: International Centre for the Study of East Asian Development. Also presented in the 10th Convention of the East Asian Economic Association, Nov. 18-19, 2006, Beijing.
(http://www.icsead.or.jp/7publication/wp2006a_e.html#18)

9. Phan, Minh Ngoc, Nguyen Thi Phuong Anh, Phan Thuy Nga, and Shigeru Uchida, 2005. ‘Effects of Cyclical Movements of Foreign Currencies’ Interest Rates and Exchange Rates on the Vietnamese Currency’s Interest and Exchange Rates’. Asian Business & Management, Vol. 4, No.3.
(http://www.palgrave-journals.com/abm/journal/v4/n3/abs/9200134a.html)

8. Phan, Minh Ngoc and Eric D. Ramstetter, 2004. ‘Foreign Multinationals and Local Firms in Vietnam's Economic Transition’. Asian Economic Journal, Vol.18, No.4.
(http://ideas.repec.org/a/bla/asiaec/v18y2004i4p371-404.html)

7. Phan, Minh Ngoc and Eric D. Ramstetter, 2004. ‘Foreign Ownership Shares and Exports of Multinational Firms in Vietnamese Manufacturing’, Working Paper 2004-32, Kitakyushu: International Centre for the Study of East Asian Development. An earlier version of this paper was presented in the 9th Convention of the East Asian Economic Association, 13-14 November 2004, Hong Kong.
(www.icsead.or.jp/7publication/workingpp/wp2004/2004-32.pdf)

6. Phan, Minh Ngoc, Nguyen Thi Phuong Anh, and Phan Thuy Nga, 2003. ‘Exports and Long-Run Growth in Vietnam, 1976-2001’, ASEAN Economic Bulletin, Vol.20, No.3.
(http://findarticles.com/p/articles/mi_hb020/is_3_20/ai_n29057943/)

5. Phan, Minh Ngoc and Eric D. Ramstetter, 2003. ‘Comparing Foreign Multinationals and Local Firms in Vietnam’, Working Paper 2003-43, Kitakyushu: International Centre for the Study of East Asian Development.
(http://www.icsead.or.jp/7publication/workingpp/wp2003/2003-43.pdf)

4. Phan, Minh Ngoc and Shigeru Uchida, 2003. ‘Stabilization Policy Issues in Vietnam’s Economic Transition’. Annual Review of Southeast Asian Studies, Research Institute of Southeast Asia, Faculty of Economics, Nagasaki University, Vol. 44 (March).

3. Phan, Minh Ngoc and Eric D. Ramstetter, 2002. ‘Foreign Multinationals, State-Owned Enterprises, and Other Firms in Vietnam’, Working Paper 2002-23, Kitakyushu: International Centre for the Study of East Asian Development. This paper was also presented in the 8th Convention of the East Asian Economic Association, 4-5 November 2002, Kuala Lumpur.
(http://www.icsead.or.jp/7publication/workingpp/wp2003/2003-43.pdf)

2. Phan, Minh Ngoc and Shigeru Uchida, 2002. ‘Capital Controls to Reduce Volatility of Capital Flows; Case Studies in Chile, Malaysia, and Vietnam in 1990s’. Annual Review of Southeast Asian Studies, Research Institute of Southeast Asia, Faculty of Economics, Nagasaki University, Vol. 43 (March).

1. Phan, Minh Ngoc, 2002. ‘Comparisons of Foreign Invested Enterprises and State-Owned Enterprises in Vietnam in the 1990s’. Kyushu Keizai Nenpo (the Annual Report of Economic Science, Kyushu Association of Economic Science), No.40 (December). An earlier version of this paper was presented in the 40th Conference of the Kyushu Keizai Gakkai (Kyushu Association of Economic Science).