Sunday, 24 July 2011

Tiến sĩ ... vô hạng



Tối nay mất ngủ vì đọc được tin mừng bác gì đó vừa được bầu vào cái chức to vật ở xứ Việt Nam ta. Thao thức vì đọc tiểu sử thấy bác ấy có học vị tiến sĩ (TS), nhưng khó hiểu ở chỗ là trong tiểu sử của bác chỉ thấy thể hiện “dấu vết” khả dĩ của chuyện có cái bằng này là quãng thời gian 4 năm học NCS ở một nước anh em nào đó.
Sau mới nhớ ra rằng hình như chuyện học này trước đây ở Việt Nam ta gọi là Phó TS (PTS), tức là dở ông dở thằng, chẳng phải thạc sĩ mà còn xa mới được gọi là TS. Ở Việt Nam ta có cái rất hay là sau một cuộc bể dâu, tự nhiên PTS lại thành TS sau một đêm. Thôi thì chuyện này thiên hạ cũng nói mãi rồi, tớ cũng chẳng nên bới lại làm gì cho đau người trong cuộc.
Chỉ hiềm một nỗi không biết phải phân loại ông TS  kiểu này vào hạng gì, hạng mấy. Không nhẽ lại đánh đồng ông ấy với những ông TS mất bao công dùi mài kinh sử, nghiên cứu công bố này kia v.v... quá là phỉ báng những con người chân chính đó. Vẫn biết là TS thì lẽ ra chỉ có một loại TS thôi, nhưng lại lăn tăn vì nhớ ra thêm ở Việt Nam ta, vẫn có nhiều người hãnh diện khoe cái học vị TS Khoa học (TSKH), được hiểu rằng, làm cho hiểu rằng còn cao hơn cả TS, kể cả các TS học ở Tây, Mỹ, Nhật về! (Mà lạy trời, hình như ít nhất là ở xứ Nhật là cái xứ tớ có biết chút ít, chỉ có đến TS là thôi. Không nhẽ tất cả TS ở cái nước này lại kém đến thế, không leo nổi lên TSKH hả giời?).
Thôi đành thay thiên hạ,  là người đầu tiên mạnh dạn ngồi tự cho phép mình sắp xếp và đặt ra mấy cái hạng TS cho nó công bằng, có trên có dưới. Mà bắt đầu xếp hạng từ dưới lên trên cho đỡ phải nói nhiều. Bắt đầu từ hạng 4, là hạng TS được đào tạo ở mấy cái trường/học viện trong nước. Cũng có đủ lệ bộ, nào là bài đăng tạp chí chuyên ngành, thi đầu vào, bảo vệ đề cương, bảo vệ đề án, bảo vệ tốt nghiệp v.v... Nhưng thực chất hạng TS này là như thế nào thì khỏi nói.
Cao hơn là một số TS được đào tạo trong và ngoài nước, hơn TS hạng 4 trên ở chỗ là có một (số) bài viết trên (các) tạp chí trong nước và/hoặc (các) tạp chí ngoài nước (nhưng không có tiếng tăm, tên tuổi hoặc uy tín). Tạm xếp hạng TS này là hạng 3.
Hạng TS thứ 2 và thứ 1 thì cứ theo trình tự mà nâng lên, với bề dày thành tích nghiên cứu, đóng góp cho khoa học, với những công trình nghiên cứu được đăng tải và trích dẫn trên các tạp chí khoa học chuyên ngành quốc tế nghiêm túc (hạng tạp chí càng cao thì hạng của TS đó cũng cao lên tương ứng, nói nôm na vậy cho nhanh hiểu. Nếu chật chỗ và khó phân quá thì cứ chia nhỏ thêm, đại loại hạng 2*, 2**, 2***, 1*, 1**, 1*** v.v... nhưng nhất định là không có cái loại TSKH).
Thế còn hạng ông TS dở ông dở thằng kể trên? Quả là khó! Đã là dở ông dở thằng rồi, mà đố ai tìm được một bài nghiên cứu (ra hồn) nào của ông này ở trên một tạp chí chuyên ngành cho dù hạng ... lông, ở ngay Việt Nam đấy! Thế nhưng dù sao thì cũng phải xếp cái bằng TS của ông ta và những người như ông ta vào đâu chứ, để cho nó có vẻ (mang tính) khoa học? Có ngay, tớ nghĩ ra ngay một cái hạng, không hay/đúng chết liền: TS Vô Hạng!
Chỉ mong tối nay nằm mơ thấy những ông/bà TS Vô Hạng này liêm sỉ trỗi dậy, đừng bao giờ xưng là TS trước bàn dân thiên hạ, kẻo người ta biết được thì nhục.

Một số nghiên cứu bằng tiếng Anh của tớ

(Một số bài không download được. Bạn đọc có nhu cầu thì bảo tớ nhé)

19. Yang, Chih-Hai, Ramstetter, Eric D., Tsaur, Jen-Ruey, and Phan Minh Ngoc, 2015, "Openness, Ownership, and Regional Economic Growth in Vietnam", Emerging Markets Finance and Trade, Vol. 51, Supplement 1, 2015 (Mar).
http://www.tandfonline.com/doi/abs/10.1080/1540496X.2014.998886#.Ve7he3kVjIU

18. Ramstetter, Eric D. and Phan Minh Ngoc, 2013, 'Productivity, Ownership, and Producer Concentration in Transition: Further Evidence from Vietnamese Manufacturing', Journal of Asian Economics, Vol. 25, Apr 2013,
http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S1049007812001170.

17. Ramstetter, Eric D. and Phan Minh Ngoc, 2011, 'Productivity, Ownership, and Producer Concentration in Transition: Further Evidence from Vietnamese Manufacturing', ESRI Discussion Paper Series No.278, Economic and Social Research Institute, Cabinet Office, Tokyo, Japan. (http://www.esri.go.jp/en/archive/e_dis/abstract/e_dis278-e.html)

16. Phan, Minh Ngoc and Eric D. Ramstetter, 2009, ‘Foreign Ownership and Exports in Vietnamese Manufacturing’, Singapore Economic Review, Vol. 54, Issue 04.
(http://econpapers.repec.org/article/wsiserxxx/v_3a54_3ay_3a2009_3ai_3a04_3ap_3a569-588.htm)

15. Phan, Minh Ngoc, 2008. ‘The Roles of Capital and Technological Progress in Vietnam’s Economic Growth’, Journal of Economic Studies, Vol. 32, No. 2.
(http://www.emeraldinsight.com/journals.htm?articleid=1724281)

14. Phan, Minh Ngoc, 2008. ‘Sources of Vietnam’s Economic Growth’, Progress in Development Studies, Vol. 8, No. 3.
(http://pdj.sagepub.com/content/8/3.toc)

13. Ramstetter, Eric D. and Phan Minh Ngoc, 2008. 'Productivity, Ownership, and Producer Concentration in Transition: Evidence from Vietnamese Manufacturing’, Working Paper 2008-04, Kitakyushu: International Centre for the Study of East Asian Development.
(http://www.icsead.or.jp/7publication/wp2008a_e.html#04)

12. Ramstetter, Eric D. and Phan Minh Ngoc, 2007. ‘Employee Compensation, Ownership, and Producer Concentration in Vietnam’s Manufacturing Industries’, Working Paper 2007-07, Kitakyushu: International Centre for the Study of East Asian Development.
(www.icsead.or.jp/7publication/wp2007a_e.html)

11. Ramstetter, Eric D. and Phan Minh Ngoc, 2007. ‘Changes in Ownership and Producer Concentration after the Implementation of Vietnam’s Enterprise Law’, Working Paper 2007-06, Kitakyushu: International Centre for the Study of East Asian Development.
(http://www.icsead.or.jp/7publication/wp2007a_e.html#06)

10. Phan, Minh Ngoc and Eric D. Ramstetter, 2006. ‘Economic Growth, Trade, and Multinational Presence in Vietnam's Provinces’, Working Paper 2006-18, Kitakyushu: International Centre for the Study of East Asian Development. Also presented in the 10th Convention of the East Asian Economic Association, Nov. 18-19, 2006, Beijing.
(http://www.icsead.or.jp/7publication/wp2006a_e.html#18)

9. Phan, Minh Ngoc, Nguyen Thi Phuong Anh, Phan Thuy Nga, and Shigeru Uchida, 2005. ‘Effects of Cyclical Movements of Foreign Currencies’ Interest Rates and Exchange Rates on the Vietnamese Currency’s Interest and Exchange Rates’. Asian Business & Management, Vol. 4, No.3.
(http://www.palgrave-journals.com/abm/journal/v4/n3/abs/9200134a.html)

8. Phan, Minh Ngoc and Eric D. Ramstetter, 2004. ‘Foreign Multinationals and Local Firms in Vietnam's Economic Transition’. Asian Economic Journal, Vol.18, No.4.
(http://ideas.repec.org/a/bla/asiaec/v18y2004i4p371-404.html)

7. Phan, Minh Ngoc and Eric D. Ramstetter, 2004. ‘Foreign Ownership Shares and Exports of Multinational Firms in Vietnamese Manufacturing’, Working Paper 2004-32, Kitakyushu: International Centre for the Study of East Asian Development. An earlier version of this paper was presented in the 9th Convention of the East Asian Economic Association, 13-14 November 2004, Hong Kong.
(www.icsead.or.jp/7publication/workingpp/wp2004/2004-32.pdf)

6. Phan, Minh Ngoc, Nguyen Thi Phuong Anh, and Phan Thuy Nga, 2003. ‘Exports and Long-Run Growth in Vietnam, 1976-2001’, ASEAN Economic Bulletin, Vol.20, No.3.
(http://findarticles.com/p/articles/mi_hb020/is_3_20/ai_n29057943/)

5. Phan, Minh Ngoc and Eric D. Ramstetter, 2003. ‘Comparing Foreign Multinationals and Local Firms in Vietnam’, Working Paper 2003-43, Kitakyushu: International Centre for the Study of East Asian Development.
(http://www.icsead.or.jp/7publication/workingpp/wp2003/2003-43.pdf)

4. Phan, Minh Ngoc and Shigeru Uchida, 2003. ‘Stabilization Policy Issues in Vietnam’s Economic Transition’. Annual Review of Southeast Asian Studies, Research Institute of Southeast Asia, Faculty of Economics, Nagasaki University, Vol. 44 (March).

3. Phan, Minh Ngoc and Eric D. Ramstetter, 2002. ‘Foreign Multinationals, State-Owned Enterprises, and Other Firms in Vietnam’, Working Paper 2002-23, Kitakyushu: International Centre for the Study of East Asian Development. This paper was also presented in the 8th Convention of the East Asian Economic Association, 4-5 November 2002, Kuala Lumpur.
(http://www.icsead.or.jp/7publication/workingpp/wp2003/2003-43.pdf)

2. Phan, Minh Ngoc and Shigeru Uchida, 2002. ‘Capital Controls to Reduce Volatility of Capital Flows; Case Studies in Chile, Malaysia, and Vietnam in 1990s’. Annual Review of Southeast Asian Studies, Research Institute of Southeast Asia, Faculty of Economics, Nagasaki University, Vol. 43 (March).

1. Phan, Minh Ngoc, 2002. ‘Comparisons of Foreign Invested Enterprises and State-Owned Enterprises in Vietnam in the 1990s’. Kyushu Keizai Nenpo (the Annual Report of Economic Science, Kyushu Association of Economic Science), No.40 (December). An earlier version of this paper was presented in the 40th Conference of the Kyushu Keizai Gakkai (Kyushu Association of Economic Science).